Cà phê Robusta còn được biết đến với tên gọi khác là Coffea Canephora. Ở Việt Nam Robusta còn có tên gọi là cà phê Vối. Điểm khác biệt của loại cà phê này là hàm lượng caffein cao, chiếm từ 3% đến 4%. Trong khi đó, cafe Arabica chỉ chiếm từ 1% đến 2%.

Mặc dù phần lớn thế giới tập trung tiêu thụ cà phê, nhưng đồ uống này không phải là mặt hàng thiết yếu, giống như các loại ngũ cốc như lúa mì và gạo. Do đó các mô hình thu nhập và chi tiêu tùy ý có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc di chuyển giá cả.

Ở các khu vực phát triển như EU và Hoa Kỳ, xu hướng thất nghiệp và thu nhập trung bình mỗi giờ có thể đóng vai trò là thước đo quan trọng cho những thay đổi trong tiêu thụ cà phê. Ở các thị trường mới nổi tăng trưởng kinh tế nói chung có thể tác động đến tiêu thụ cà phê. Trung Quốac đã cho thấy một mô hình chuẩn mực chuyển sang các chế độ ăn uống phương Tây khi nền kinh tế của nó đã trưởng thành. Mặc dù Trung Quốc có nhiều trà hơn người uống cà phê. Cà phê có thể là đối thủ của trà trong những năm tới.

Hơn 68% hạt cà phê của thế giới đến từ bốn nước: Brazil, Việt Nam, Colombia và Indonesia. Nếu bất kỳ quốc gia nào kể trên gặp bất ổn chính trị cũng có thể ảnh hưởng đến tình hình sản xuất cà phê. Lúc này, sản lượng cà phê trên thị trường bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Với nhu cầu cà phê ngày càng tăng nhưng nguồn cung khan hiếm sẽ tác động đến giá cà phê thế giới. Bởi vậy, thị trường phản ứng rất nhanh với bất kỳ sự kiện nào xảy ra ở bốn nước trên.

Theo quy định của sản phẩm Cà phê Robusta ICE EU giao dịch trên Sở Giao dịch Hàng hóa ICE EU.

Cà phê Robusta được chấp nhận giao dịch là cà phê Robusta loại 1, loại 2 và loại 3, đáp ứng được tiêu chuẩn giao nhận của sở giao dịch hàng hóa ICE EU. Phân loại cà phê Robusta được đối chiếu với phương pháp phân loại cà phê của SCAA như dưới đây:

Phương pháp phân loại cà phê của SCAA – Specialty Coffee Association of America  Hiệp hội cà phê Mỹ

300gr hạt cà phê đã được sử dụng để dùng làm mẫu thử với các lỗ sàng kích cỡ 14, 15, 16, 17 và 18. Các hạt cà phê được giữ lại trên lỗ sàng sẽ được cân đo khối lượng và tính toàn tỷ lệ phần trăm còn giữ lại được sau khi qua lỗ sàng.

  • Cà phê loại (1): Các hạt cà phê nhân không có hơn 5 khiếm khuyết trên 300 gram cà phê. Không có lỗi cơ bản đối với nhân cà phê. Tối đa 5% khối lượng nằm trên lỗ sàng sử dụng. Cà phê đặc biệt có ít nhất một đặc tính phân biệt trong hạt, hương vị, mùi thơm hoặc độ chua. Không có hạt lỗi, hạt thối và nhân non. Độ ẩm từ 9-13%.
  • Cà phê loại (2): có không quá 8 khiếm khuyết hoàn toàn trong 300 gram. Lỗi cơ bản đối với nhân cà phê là được phép. Tối đa 5% khối lượng nằm trên lỗ sàng sử dụng. Phải có ít nhất một đặc tính phân biệt trong nhân như hương vị, mùi thơm, hoặc vị chua. Không được có hạt lỗi và chỉ có thể chứa 3 nhân non. Hàm lượng ẩm từ 9-13%.
  •  Cà phê loại (3): có không quá 9-23 khuyết tật đầy đủ trong 300 gram. Nó phải đạt được 50% trọng lượng trên lỗ sàng kích cỡ 15 với không quá 5% trọng lượng trên lỗ sàng kích cỡ dưới 14. Tối đa có 5 nhân non cà phê. Độ ẩm đạt từ 9-13%.
  • Cà phê loại (4): 24-86 nhân lỗi trong 300 gram.
  • Cà phê loại (5): Hơn 86 khiếm khuyết trong 300 gram.
Tháng đáo hn Tháng 1, 3 5,7, 9, 11, với tổng số tháng được niêm yết là 10
Ngày đăng ký giao nhn 05 ngày trước ngày thông báo đầu tiên
Ngày thông báo đu tiên Ngày làm việc thứ 4 trước ngày làm việc đầu tiên của tháng đáo hạn
Ngày giao dch cui cùng Ngày làm việc thứ 4 trước ngày làm việc cuối cùng của tháng đáo hạn vào lúc 19h30
Ký qu Theo quy định của MXV
Gii hn v thế Theo quy định của MXV
Biên độ giá Không quy định
Phương thc thanh toán Giao nhận vật chất
Tiêu chun cht lượng Cà phê Robusta loại 1, loại 2, loại 3