Chì là một nguyên tố kim loại mềm, dễ uốn, dễ uốn và đặc. Nó được chiết xuất chủ yếu từ khoáng vật galen và được tìm thấy trong quặng cũng chứa kẽm, bạc và đồng. Các đặc tính hóa học của chì cho phép nguyên tố này được sử dụng trong các ứng dụng lưu trữ và cung cấp điện.
Quá trình khai thác:
Hầu hết quặng chì chứa ít hơn 10% chì, và các quặng chứa ít nhất 3% chì sẽ có thể khai thác có hiệu quả kinh tế. Quặng được nghiền và cô đặc bằng tuyển nổi bọt thông thường đạt đến 70% hoặc hơn.
Chì oxit từ quá trình thiếu kết được khử trong lò cao bằng than cốc.
Chì kim loại tạo ra từ các quá trình thiêu kết và lò cao vẫn chứa một hàm lượng đáng kể các tạp chất. Hầu hết các quặng chì chứa một lượng đáng kể bạc, và kim loại nóng chảy cũng chứa bạc ở dạng tạp chất. Bạc kim loại cũng như vàng bị loại ra và được thu hồi bằng phương pháp Parkes. Sau đó chì rất tinh khiết sẽ được thu hồi bằng quá trình điện phân nóng chảy.
Sản xuất và tiêu thụ chì đang tăng trên toàn thế giới. Tổng sản lượng hàng năm vào khoảng 8 triệu tấn, khoảng phân nửa được sản xuất từ tái chế. Với tốc độ sử dụng hiện tại, nguồn cung ứng chì ước tính sẽ cạn kiệt trong vòng 32 năm nữa.
Việc sử dụng chì chủ yếu là trong các loại ắc quy axit-chì cho xe cơ giới (80% tổng lượng sử dụng). Nó cũng được sử dụng trong một loạt các ứng dụng khác như pin cố định (cho nguồn điện dự phòng), bột màu và đạn dược.
Ngoài ra thì do đặc tính dễ được dát mỏng nên kim loại chì còn được dùng rất nhiều trong các công trình xây dựng và làm các tấm phủ ở bên ngoài cũng như các khớp lợp của công trình lớn.
Các quốc gia có khai thác Chì nhiều nhất thế giới
|
Số thứ tự |
Quốc gia |
Số lượng ( Ngàn tấn) |
|
1 |
Úc |
35.000 |
|
2 |
Trung Quốc |
17.000 |
|
3 |
Nga |
6.400 |
|
4 |
Peru |
6.300 |
|
5 |
Mexico |
5.600 |
