Gạo là mặt hàng nông sản chính yếu của nước ta. Việt Nam cũng luôn đứng trong top3 những quốc gia xuất khẩu gạo nhiều nhất thế giới. Có thể nói đây chính là mặt hàng nông sản quan trọng hàng đầu hiện nay của Việt Nam.

Theo báo cáo WASDE Tháng 6/2021, Việt Nam đã xuất khẩu hơn 6 triệu tấn gạo ra thế giới, cao hơn so với niên vụ 2019/20. Mặc dù đại dịch diễn biến phức tạp trong năm vừa qua và nửa đầu năm 2021, Việt Nam vẫn giữ vững sản lượng xuất khẩu gạo hơn 2 triệu tấn.

Có thể thấy, mới mức phát triển hiện tại, việc tạo ra một thị trường giao dịch minh bạch, công bằng là một yếu tố quan trọng và cũng là mong muốn của nhiều nông dân, thương lái và các nhà xuất khẩu gạo tại nước ta hiện nay. Việc giá gạo thô bất ổn định và không thể cập nhật kịp thời tình hình giá gạo quốc tế đã ảnh hưởng nhiều đến hoạt động mua bán của nhiều thương lái và nông dân tại Việt Nam.

Theo Quyết định số 263/QD/TGD-MXV vào ngày 24/6/2021, Việt Nam chính thức đưa mặt hàng gạo thô lên thị trường giao dịch tập trung. Ở đây, giá gạo thô được niêm yết và được cập nhật công khai, nhanh chóng theo xu hướng quốc tế. Tạo một kênh thông tin minh bạch, cung cấp cho các nhà đầu tư cái nhìn toàn cảnh về thị trường gạo thô trên toàn thế giới.

Theo quy định của sản phẩm Gạo thô (Rough Rice) giao dịch trên Sở giao dịch hàng hóa CBOT.

Gạo thô hạt dài loại 2 trở lên có tổng sản lượng xay xát không dưới 65%, bao gồm cả gạo nguyên không dưới 48%. Phí bảo hiểm và chiết khấu được áp dụng cho mỗi phần trăm gạo nguyên trên hoặc dưới 55% và cho mỗi phần trăm gạo tấm trên hoặc dưới 15%.

Trong mẫu 500 gram:

-Không có hạt bị hư hỏng do nhiệt   

-Không có hạt bị bẩn

-Có tối đa 75 hạt bị biến màu nhẹ

Loại

Giới han tối đa

Hạt hư hại do nhiệt (đơn lẻ hoặc kết hợp trong 500 gram)

Hạt đỏ hoặc hạt hỏng (đơn lẻ hoặc kết hợp) (%)

Hạt bị bạc phấn

Yêu cầu về màu sắc (tối thiểu)

Tổng cộng

Hạt hư hại do nhiệt và có hạt lạ

Hạt hư hại do nhiệt

Gạo hạt dài (%)

Gạo hạt vừa và ngắn (%)

Các loại khác (%)

1

4

3

1

0.5

1.0

2.0

1.0

Trắng hoặc kem

2

7

5

2

1.5

2.0

4.0

2.0

Xám nhạt

 

Tháng đáo hạn 

Tháng 1, 3, 5, 7, 9, 11

Ngày đăng ký giao nhận 

Ngày làm việc thứ 5 trước ngày thông báo đầu tiên 

Ngày thông báo đầu tiên 

Ngày làm việc cuối cùng của tháng liền trước tháng đáo hạn 

Ngày giao dịch cuối cùng 

Ngày làm việc trước ngày 15 của tháng đáo hạn 

Ký quỹ 

Theo quy định của MXV 

Giới hạn vị thế 

Theo quy định của MXV 

Biên độ giá 

Giới hạn giá ban đầu 

Giới hạn giá mở rộng 

$1.20/cwt

$1.80/cwt

Phương thức thanh toán 

Giao nhận vật chất 

Tiêu chuẩn chất lượng 

Gạo thô hạt dài loại 1, gạo thô hạt dài loại 2