Khô đậu tương là một sản phẩm từ đậu tương. Khô đậu tương thường có dạng mảnh, dạng bột hoặc dạng hạt; màu sắc thay đổi từ vàng đến nâu sáng và có mùi đặc trưng của vỏ đậu nành. Đây là sản phẩm rất giàu Protein, được sử dụng phổ biến trong sản xuất thức ăn chăn nuôi và chế biến thực phẩm.

Trên thị trường, khô dầu đậu tương tách vỏ của Mỹ có giá đắt hơn khô dầu đậu tương Châu Á do nó chứa nhiều năng lượng và giúp tiêu hoá tối hơn các loại khô đậu tương có nguồn gốc khác.Mỹ là siêu cường quốc xuất khẩu khô đậu tương toàn cầu. Trong khi đó, Việt Nam, Đức, Bỉ, Bồ Đào Nha và Myanmar là các quốc gia có sản lượng nhập khẩu khô đậu tương cao nhất thế giới.

Tình hình sản xuất: Hoa Kỳ và Brazil là nhà sản xuất và xuất khẩu đậu tương lớn nhất toàn cầu, vì vậy các yếu tố như: chính trị, trợ cấp mùa màng, điều kiện thời tiết diễn ra tại các quốc gia này… có thể có ảnh hưởng đáng kể đến giá đậu tương.

Nhu cầu thị trường mới nổi: Trung Quốc là nhà nhập khẩu đậu nành lớn và nhu cầu về hàng hóa nông nghiệp của nước này ngày càng tăng. Tương tự, Ấn Độ và các nước mới nổi ở Châu Phi ngày càng cần nhiều lương thực và nguồn thức ăn chăn nuôi hơn. Nhu cầu từ thị trường mới nổi tăng sẽ làm tăng giá đậu tương.
Giá đô la Mỹ (USD): Giá của khô đậu tương được tính bằng đô la Mỹ. Đồng đô la Mỹ mạnh làm giảm giá đậu tương, trong khi đồng đô la Mỹ yếu sẽ nâng giá lên.
Nhu cầu ngày càng lớn về thực phẩm và thức ăn chăn nuôi của các thị trường đang phát triển khiến cho nhu cầu khô đậu tương cũng tăng theo. Hợp đồng tương lai khô đậu tương được giao dịch rộng rãi trên thị trường và giúp nhà đầu tư tận dụng đòn bẩy để đầu tư. Các phân tích trên về phân bổ sản xuất, thị trường xuất nhập khẩu lớn trên toàn cầu… giúp hỗ trợ nhà đầu tư đưa ra các quyết định đầu tư một cách hiệu quả.

Theo quy định của sản phẩm Khô đậu tương CBOT giao dịch trên Sở Giao dịch Hàng hóa CBOT.

Khô đậu tương chứa 47,5% protein, được tạo ra bằng đậu nành xay và giảm hàm lượng dầu trong sản phẩm quy định bằng cách sử dụng hexan hoặc dung môi hydrocacbon tương đồng.

Thông số kỹ thuật tiêu chuẩn là:

  • Protein tối thiểu là 47,5%.
  • Chất béo tối thiểu là 0,5%.
  • Chất sơ tối thiểu là 3,5%.
  • Độ ẩm (khi được vận chuẩn bởi Bộ phận xử lý) tối đa là 12,0%.
  • Sản phẩm có thể chứa chất dinh dưỡng, các định lượng chất không độc để bớt vón cục và tăng tốc độ dòng chảy ở mức 0,5%.

Tên các tác nhân phải được thêm vào như 1 thành phần của sản phẩm.

Các phương pháp thử nhiệm được chấp nhận bởi AOAC (Association of Official Analytical Chemists) và AOCS (American Oil Chemists’ Society).

Tháng đáo hạn 

Tháng 1, 3, 5, 7, 8, 9, 10, 12

Ngày đăng ký giao nhận 

Ngày làm việc thứ 5 trước ngày thông báo đầu tiên 

Ngày thông báo đầu tiên 

Ngày làm việc cuối cùng của tháng liền trước tháng đáo hạn 

Ngày giao dịch cuối cùng 

Ngày làm việc trước ngày 15 của tháng đáo hạn 

Ký quỹ 

Theo quy định của MXV 

Giới hạn vị thế 

Theo quy định của MXV 

Biên độ giá 

Giới hạn giá ban đầu 

Giới hạn giá mở rộng 

$20/tấn

$30/tấn

Phương thức thanh toán 

Giao nhận vật chất 

Tiêu chuẩn chất lượng 

Khô đậu tương của tiêu chuẩn CBOT